<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Góc kỹ thuật &#8211; Thái Dương Anh</title>
	<atom:link href="https://thaiduonganh.com/category/goc-ky-thuat/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://thaiduonganh.com</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Mon, 01 May 2023 11:31:51 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Kiến thức cơ bản về chỉnh âm thanh cho show diễn</title>
		<link>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/kien-thuc-co-ban-ve-chinh-am-thanh-cho-show-dien.html</link>
		<comments>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/kien-thuc-co-ban-ve-chinh-am-thanh-cho-show-dien.html#respond</comments>
		<pubDate>Sun, 22 Jul 2012 08:21:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Góc kỹ thuật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://thaiduonganh.com/?p=152</guid>
		<description><![CDATA[    Về mặt chuẩn bị thiết bị: 1. Mỗi căn phòng to nhỏ đều có 1 vài tần số riêng dễ cộng hưởng với âm thanh phát ra từ [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div>
<p>    Về mặt chuẩn bị thiết bị:</p>
</div>
<p>1. Mỗi căn phòng to nhỏ đều có 1 vài tần số riêng dễ cộng hưởng với âm thanh phát ra từ loa, làm cho âm thanh ở một tần số nào đó bị hú và đó là 1 trong những nguyên nhân chính của hiện tượng feedback. Nhiệm vụ quan trọng đầu tiên của người chỉnh âm thanh đó là lúc setup thì phải tìm ra những tần số đó và hiệu chỉnh trên EQ trước khi trình diễn.</p>
<p>2. Mỗi bộ loa hay Micro  đều có sơ đồ đáp tuyến khác nhau, khiến âm thanh to nhỏ khác nhau ở tần số khác nhau. Không thể có những bộ loa hay mic có sơ đồ đáp tuyến bằng phẳng tuyệt đối cả (Loa Monitor dùng trong phòng thâu thể hiện âm thanh tương đối bằng phẳng, trung thực nhất và cũng đắt tiền hơn loa của những bộ dàn Hi-fi). Thường thì loại loa không tốt sẽ ra âm bass và treble yếu nhưng Middle lại mạnh. Điều này cũng khá quan trọng và cũng là 1 nguyên nhân của hiện tượng feedback (chủ yếu nằm ở tầm middle gần bass 250Hz &#8211; 750Hz). Màng loa to thì thể hiện bass tốt hơn, kể cả những âm thanh trầm nhất, ngược lại loa nhỏ thì âm treble rõ hơn.</p>
<p>3. Âm Bass vì lí do bước sóng dài nên phát ra được ở 1 khoảng cách xa cho nên người ngồi ở xa vẫn nghe đủ tiếng Bass, vì vậy người ta chỉ cần tìm vị trí đặt loa bass sao nghe hay là được. Âm Bass mang nhiều năng lượng cơ học và thường được để sát đất hoặc tường, đề truyền âm qua vật chất chứ không nhất thiết qua không khí. Loa cho âm Treble thường có tính chất định hướng cao nên cách sắp xếp loa tốt là khi mọi người ngồi ở vị trí nào cũng phải trông thấy loa là tốt nhất. Nếu phòng có chiều dài lớn người ta có thể đặt thêm bộ loa khác để hỗ trợ người ngồi đằng sau nghe rõ hơn.</p>
<p>4. Việc người ngồi chính giữa thường bị nghe thiếu âm hoặc lớn quá là thường thấy do hiện tượng khử âm và cộng hưởng do âm thanh cùng tần số và cùng pha (hoặc lệch 180°) phát ra từ 2 hay nhiều hướng. Điều này cũng giống như hiện tượng giao thoa của sóng ánh sáng hay sóng trên mặt nước. Âm thanh lệch pha thì sẽ tạo nến tiếng nhẽo hay rít nhỏ và gây khó chịu khi nghe lâu, điều này nhiều người không chú ý.</p>
<p>5. Công suất của loa và bộ khuếch đại là một chỉ số quan trọng khi xác định độ đảm bảo về chất lượng âm thanh khi chơi live. Do tính chất khuếch đại cơ bản mạch bán dẫn là không thẳng (ko đều) nên khi âm thanh đầu vào hoặc ra vượt quá 1 ranh giới nào đó thì những bộ khuếch đại sẽ bắt đầu làm hỏng tiếng, tiếng sẽ bị rè hoặc mất hẳn 1 vài tần số nào đó. Chính vì vậy người ta luôn đầu tư để sắm 1 bộ khuếch đại công suất càng lớn thì độ đảm bảo âm thanh không hỏng lớn hơn, tỉ lệ thuận với khích cỡ phòng. Cũng giống như bộ khuếch đại, màng loa cũng chỉ có giới hạn nhất định về công suất và cũng dễ làm hỏng tiếng khi quá ngưỡng. Chú ý: biểu dễn live với nhiều nhạc cụ và mic thì công suất đỉnh cao (peak) luôn lớn hơn nhiều khi chơi tập dượt và hiện tượng bị hỏng tiếng cũng dễ xảy ra hơn.</p>
<p>6. Nói đến việc setup âm thanh live ai cũng biết DI-box, một thiết bị quan trọng để kết nối giữa nhạc cụ, mic với Bộ trộn âm mà không gây thất thoát về chất lượng tín hiệu. Những điểm quan trọng của DI-box:</p>
<p>&#8211; Tín hiệu khi truyền qua 1 quãng đường dây dài không đồng trục (asymmetric) thì càng bị kém chất lượng đi (do tính chất sản sinh từ trường của dòng điện xoay chiều của tín hiệu) đặc biệt ở tần số thấp và mức tín hiệu cao, dễ sinh ra tiếng rồ thấp &#8220;krrr&#8221; (harmonic distortion). DI-box chuyển tín hiệu từ dây asymmetric (thường cắm từ nhạc cụ) thành đồng trục symetric (XRL) và có thể đảm bảo chất lượng khi dẫn đi xa tới bàn mixer (thường qua dây Multicore với nhiều dây XRL).</p>
<p>&#8211; Chênh lệch tổng trở giữa các nhạc cụ, mic và giữa các loa khác nhau là 1 trong số những nguyên nhân quan trọng làm cho âm thanh của các nhạc cụ hay mic thường cái to cái nhỏ, gây nhiều rắc rối khi chỉnh live (làm phải thường xuỵên chỉnh lại độ Gain của mạch tiền khuếch đại khác nhau). Vì vậy để có tổng trở thống nhất người ta thuờng cắm nhạc cụ và mic qua DI-box.</p>
<p>7. Mic tốt là Mic không thu những tạp âm ở xung quanh vào mà có tính định hướng cao. Mic Dynamic (dùng cuộn dây điện động) không thu trung thực ở mọi tần số, nhưng dễ dùng và không quá nhạy cảm như Mic Condenser (tụ điện). Ngược lại Mic Condenser lại thu được cả những âm tần thấp và cao, tuy nhiên cũng đắt hơn vì chế tạo khó và thường có tính đa hướng. Mic Condenser thường được dùng trong phòng thu, bộ trống, hay thu âm tổng thể của 1 khu vực nào đó. Vì nó quá nhạy cảm với va chạm nên không thích hợp cho ca sĩ cầm trêb tay. Mic Condenser phải cần 1 nguồn phụ phantom (thường là 48V) để cho mạch fet bên trong họat động. Mic tốt và dở có thể chênh nhau về giá cả rất lớn. Những Mic than của điện thoại xưa không thể nào dùng để trình diễn hay thu âm được. Mic Piezoelectric (thạch anh) nay ít dùng, đôi khi được gắn trên đàn ghita, thu âm dựa vào dao động trên mặt đàn và có tổng trở cao.</p>
<p>Về việc cân chỉnh trên <a title="Bộ trộn âm" href="http://www.tca.vn/mixer/">b</a>àn mixer (mixing console):</p>
<p>1. Giọng hát của mỗi người mỗi khác, người hát to khỏe, người hát ít hơi, người thì bass và middle rõ (thường với đàn ông), người thì chỉ nghe thấy âm treble (thường là phụ nữ) cho nên nhiệm vụ của người chỉnh âm thanh là điều chỉnh sao cho giọng của mỗi người đều rõ ràng, đầy đủ dải tần mà không đánh mất chất giọng riêng. Chỉnh cho rõ ràng thì ai cũng có thể nhận ra, tập luyện và làm đc, còn chỉnh cho cân đối về âm tần thì có vài điểm quan trọng sau:</p>
<p>&#8211; Giọng hát với nhiều âm bass và Middle luôn giúp thể hiện sức truyền đạt cao, gây tác động mạnh tới tâm lý người nghe. Vì vậy ai có sở hữu giọng hát như vậy thì rất có lợi, người chỉnh chỉ cần thêm chút treble để giọng hát thêm hấp dẫn. Nhiều Middle hay Bass quá đều dẫn đến feedback, vì vậy đôi khi người ta chỉnh âm tần này nhỏ xuống nếu quá mức.</p>
<p>&#8211;       Giọng hát với nhiều âm treble thì tạo ra cảm giác nhẹ nhàng, êm ái, và thể hiện tiếng hát trong trẻo, thường được phụ nữ sở hữu. Tuy nhiên khi nghe cả buổi thì sẽ cảm thấy nhàm chán. Vì vậy người ta nên thêm chút Middle và Bass để tiếng hát đầy hơn. Chú ý là người nào giọng the thé thì có cho thêm bao nhiêu Mid và bass cũng ko đủ vì tín hiệu thu đâu có âm tần đó để khuyêc đại, điều này dễ gây thêm tiếng feedback ngẫu nhiên.</p>
<p>&#8211; Ngoài âm treble của giọng hát ra người có kinh nghiệm sẽ nhận thấy âm thanh ở tần số cao hơn thông thường một chút (đặc biệt 1kHz trở lên) sẽ làm cho giọng hát trong trẻo hơn nữa mà không gây ảnh hưởng tới chất giọng cơ bản. Thêm nữa, ở những giải tần đó những loa lớn phát ra thường thiếu hụt nhiều, cho nên đẩy EQ tổng của Mic ở giải tần này làm cho giọng hát hấp dẫn hơn. Ví dụ cụ thể: nghe giọng ca  của các ca sĩ nữ, tần số 1kHz thường được người nhận ra rõ hơn tần số còn lại và có cảm giác lớn, hơn mặc dù cùng mức với tần số khác.</p>
<p>2. Cần phân biệt 2 hiệu ứng Echo và Reverb. Trong khi Echo giả tạo tiếng vọng lại như trong hang động, với thời gian dài hơn (1 đến vài giây), còn Reverb/delay thể hiện tiếng ngân, 1 hiệu ứng tương đối quan trọng để tại nên giọng hát hay âm thanh nhạc cụ thêm truyền cảm và có độ sâu giúp người hát đỡ tốn sức hơn. Phần lớn những bộ Karaoke thường có hiệu ứng Echo, nó không giúp giọng hay hơn nhưng người hát ngắn hơi cảm thấy yên tâm hơn; tuy nhiên nhiều Echo quálàm cho âm thanh thiếu rõ ràng vì sự lặp lại và đè lẫn nhau. Vì vậy tránh dùng Echo khi chơi live. Các yếu tố để điều chỉnh Echo và Reverb là Depth (độ sâu), Rate (độ lớn), Pre-delay time (thời hằng sớm hoặc trễ).</p>
<p>3. Compressor và Limiter là 2 hiệu ứng rất quan trọng cho một buổi trình diễn. Vấn đề là nhạc cụ hay giọng hát luôn to nhỏ khác nhau, lúc mạnh nhẹ, lúc xa gần cho nên người ta thường dùng Compressor để hạn chế tín hiệu khi tới 1 mức đã định sẵn. Âm lớn quá sẽ được nén xuống, nhỏ thì được giữ nguyên hoặc nâng lên. Hiệu ứng này giúp nhiều cho việc cân chỉnh âm thanh. Tuy nhiên nhiều quá sẽ làm mất đi tính động thực (dynamic) của âm thanh. Người ta có thể chọn nén ở nhiều dải tần khác nhau (bass, middle, treble) để kiểm soát được hiệu quả hơn hiệu ứng này.</p>
<p>Còn hiệu ứng Limiter giúp cho âm thanh không vượt quá 1 ngưỡng nào đó, tránh những hiện tượng quá tải (overcontrol) gây feedback hoặc bị hỏng tiếng (vượt quá mức tối đa của tín hiệu chuẩn 0dB) đối với những thiết bị xử lý bằng kỹ thuật số.</p>
<p>Compressor và Limiter tốt thường đắt tiền, và được đặt trước bộ công suất, hoặc qua đường send-return hay insert cho từng nhạc cụ trên bàn mixer.</p>
<p>ST</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/kien-thuc-co-ban-ve-chinh-am-thanh-cho-show-dien.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thiết bị nén âm thanh Compressor</title>
		<link>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/thiet-bi-nen-am-thanh-compressor.html</link>
		<comments>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/thiet-bi-nen-am-thanh-compressor.html#respond</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Jul 2012 08:40:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Góc kỹ thuật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://thaiduonganh.com/?p=167</guid>
		<description><![CDATA[&#160;  Compressor là một thiết bị xử lý tín hiệu tự động. Nói một cách chính xác thì đây là một thiết bị chỉnh âm lượng tự động, nếu âm [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>&nbsp;</p>
<table width="639" border="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="635"> <a href="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/p1.jpg"><img class="size-full wp-image-171 alignleft" title="p1" src="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/p1.jpg" alt="" width="224" height="246" /></a>Compressor là một thiết bị xử lý tín hiệu tự động. Nói một cách chính xác thì đây là một thiết bị chỉnh âm lượng tự động, nếu âm lượng to vượt ngưỡng (threshold) thì tự giảm xuống. Trong trường hợp ta tăng âm lượng của tín hiệu thì tín hiệu nhỏ sẽ được tăng lên mà tín hiệu to vượt ngưỡng sẽ không bị to quá. Do vậy âm thanh sẽ cân bằng hơn.</p>
<p><strong>Threshold</strong><br />
Ngưỡng (threshold) là một mức độ hạn chế tín hiệu do mình tự đặt. Đó là điểm mà tín hiệu sẽ bị ảnh hưởng. Ở ngưỡng là 0 dB thì có nghĩa là chúng ta không nén gì cho tín hiệu âm thanh.</p>
<p><strong>Ratio</strong><br />
Số lượng tín hiệu bị giảm đi được xác định bằng tỷ lệ nén (Ratio). Chẳng hạn, với tỷ lệ 4:1 có nghĩa là khi số lần trung bình của tín hiệu đầu vào vượt ngưỡng là 4dB thì tín hiệu đầu ra chỉ còn vượt ngưỡng là 1 dB. Âm lượng vượt ngưỡng sẽ bị cắt đi là 3 dB. Tương tự như vậy, khi tín hiệu đầu vào vượt ngưỡng 8 dB, thì tín hiệu đầu ra chỉ còn 2 dB, âm lượng bị giảm là 6 dB.</p>
<p>Để hiểu rõ hơn ta xem minh họa sau, với tỷ lệ nén là 4:1<br />
Ngưỡng (Threshold) để là            = −10 dB<br />
Tín hiệu đầu vào (Input) là          = −6 dB (vượt ngưỡng là 4 dB)<br />
Tín hiệu đầu ra (Output) còn        = −9 dB (chỉ 1 dB vượt ngưỡng)</p>
<p style="text-align: center;"> <a href="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/p2.png"><img class="aligncenter  wp-image-170" title="p2" src="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/p2.png" alt="" width="379" height="302" srcset="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/p2.png 474w, https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/p2-300x239.png 300w" sizes="(max-width: 379px) 100vw, 379px" /></a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Attack </strong>là thời gian tín hiệu bị nén nhanh hay chậm, khi tín hiệu đến ngưỡng.<br />
<strong>Release</strong> là thời gian nhanh hay chậm khi tín hiệu bị nén hạ xuống. Trong một số compressor thì thời gian attack và releasecó thể chỉnh được, nhưng trong một số Compressor lại được tự động và không thể điều chỉnh được. Khi chúng ở chế độ tự động thì sẽ tùy thuộc vào tín hiệu đầu vào</p>
<p style="text-align: center;"> <a href="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/p3.jpg"><img class="aligncenter  wp-image-169" title="p3" src="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/p3.jpg" alt="" width="512" height="214" srcset="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/p3.jpg 640w, https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/p3-300x125.jpg 300w" sizes="(max-width: 512px) 100vw, 512px" /></a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Nén Hard Knee và Soft Knee</strong><br />
Một số Compressor cho phép ta chọn hard knee hay soft knee. Nút này cho phép ta thay đổi hình dạng của góc tín hiệu nén (xem hình trên).  Soft knee tăng dần tỉ lệ nén (ratio) khi tín hiệu tăng cao cho đến khi tới tỷ lệ nén đã được đặt trước. Nếu ta dùng một compressor bình thường, sẽ không có gì xảy ra khi tín hiệu ở dưới ngưỡng, và khi tín hiệu vượt ngưỡng thì compressor sẽ hoạt động và cắt đi các phần vượt ngưỡng. Chẳng hạn ta dùng tỉ lệ RATIO là 4:1thì khi tín hiệu vượt ngưỡng cứ mỗi 4 db tín hiệu đầu vào, compressor sẽ chỉ cho phép 1db vượt ngưỡng. Với Compressor có chức năng nén Hard Knee, thì mức độ tín hiệu bị nén đầy đủ, ngay khi tín hiệu bắt đầu vượt ngưỡng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><a href="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/p4.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-168" title="p4" src="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/p4.jpg" alt="" width="393" height="239" srcset="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/p4.jpg 393w, https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/p4-300x182.jpg 300w" sizes="(max-width: 393px) 100vw, 393px" /></a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Soft Knee thì làm việc theo nguyên lý khác, nó nén tín hiệu dần dần khi tín hiệu bắt đầu vượt ngưỡng. Khi tín hiệu đầu vào trong khoảng 10 dB cách ngưỡng thì  compressor bắt đầu nén từ từ với một tỉ lệ thấp, sau đó nó dần tăng lên khi tín hiệu đầu vào tới dần ngưỡng, và khi tín hiệu thực sụ chạm đến ngưỡng thì compressor sẽ nén đầy đủ theo như tỉ lệ đã đặt.<br />
Soft Knee giảm đi những thay đổi có thể nhận biết được từ khi tín hiệu chưa bị nén đến khi bị nén, đặc biệt ở những tỷ lệ nén cao, nơi mà sự thay đổi tổng thể dễ dạng nhận thấy được. Soft knee không nén theo kiểu đợi tín hiệu lên đến ngưỡng và bất thình lình nén đầy đủ theo một tỉ lệ đã đặt mà nó nén tín hiệu một cách từ từ, do vậy âm thanh sẽ mềm hơn và thích hợp khi ta mix tổng thể hoặc những khi âm thanh mềm mại.<br />
Ta dùng Compressor để khống chế cường độ tín hiệu đầu vào, trong trường hợp muốn tín hiệu khi thu được nhỏ và tối ưu hơn tín hiệu đầu vào. Ngoài ra còn dùng để tối ưu tín hiệu đầu ra và tăng cường tính cách của nhạc cụ. Khi tín hiệu đã có vài hiệu ứng Effect rồi thì ta nên để ngưỡng thấp và tỉ lệ nén thấp để cho tín hiệu không bị nén nhiều quá. Để làm mềm tiếng của trống Snare ta dùng thời gian attack nhanh và thời gian release nhanh vừa và kết hợp với  ngưỡng để cao. Để nhấn mạnh vào lực gõ trống snare ta sẽ chọn thời gian attack chậm hơn để tránh ảnh hưởng đến tín hiệu ban đầu.<br />
Cũng nên nhớ là compressor có thể dùng để làm nổi bật những đoạn nhạc có cường độ nhẹ, đẩy âm thanh đã nén nổi lên phía trước. Từ đó những âm thanh trầm sẽ bị kéo lùi về sau và những đoạn nhạc tín hiệu yếu sẽ được tăng cường.<br />
Compressor và Limiter giống nhau, đều là một thiết bị sử lý tín hiệu tự động, chỉ khác ở chỗ mức độ ảnh hưởng đối với phần tín hiệu vượt qua ngưỡng. Compressor thì hoạt động như một thiết bị điều chỉnh âm lượng một cách mềm mại và và không ảnh hưởng nhiều đến quá trình xử lý audio, nhưng Limiter thì can thiệp vào quá trình sử lý tín hiệu nhiều hơn, giảm âm lượng của tín hiệu rõ rệt khi tín hiệu vượt ngưỡng.<br />
<strong>Stereo Link</strong><br />
Nút chuyển &#8220;Stereo Link&#8221; Trên compressor cho phép hai kênh của thiêt bị có thể gắn kết với nhau để xử lý tín hiệu stereo. Ta hãy tưởng tượng là không có chức năng này thì sao? Nếu tín hiệu bên trái to hơn chẳng hạn, tín hiệu đó sẽ bị nén nhiều hơn và ảnh hưởng đến tín hiệu stereo trong khi tín hiệu bên phải lại không được xử lý&#8230; Tóm lại chức năng Link ép hai kênh làm việc cùng nhau dựa trên tỉ lệ trung bình của hai kênh tín hiệu. Mỗi nhà sản xuất có một cách thức khác nhau, có thể cách chỉnh và hiệu quả âm thanh sẽ khác nhau.</p>
<p><strong>Tóm lại các nút chỉnh của Compressor là</strong>:<br />
INPUT: Âm lượng của tín hiệu đầu vào.<br />
THRESHOLD: Ngưỡng để đặt độ cao của tín hiệu sao cho tín hiệu đến đó sẽ bị nén.<br />
RATIO: Là tín hiệu vượt ngưỡng bị nén nhiều như thế nào trên tỷ lệ bằng dB.<br />
ATTACK: Là thời gian tín hiệu bị nén nhanh hay chậm, khi tín hiệu đến ngưỡng.<br />
DECAY: Là thời gian compressor có hiệu lực khi tín hiệu đầu vào  rớt xuống dưới ngưỡng.<br />
LINK: Để kết nối cân bằng với nhau hai bên tín hiệu stereo.<br />
OUTPUT: Đặt mức độ tín hiệu đầu ra.</p>
<p><strong>Bảng thiết lập Compressor cho các nguồn tín hiệu hay dùng</strong></p>
<div align="center">
<table width="706" border="0" cellspacing="1" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td><strong>NGUỒN</strong></td>
<td><strong> RELEASE </strong></td>
<td><strong>ATTACK </strong></td>
<td><strong>RATIO </strong></td>
<td><strong>HARD/SOFT KNEE </strong></td>
<td><strong>GAIN RED </strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong> Vocal </strong></td>
<td><strong> Fast</strong></td>
<td><strong> 0.5s/Auto</strong></td>
<td><strong> 2:1-8:1</strong></td>
<td><strong> Soft </strong></td>
<td><strong> 3 &#8211; 8dB</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong> Rock vocal</strong></td>
<td><strong>  Fast</strong></td>
<td><strong> 0.3s</strong></td>
<td><strong> 4:1 &#8211; 10:1</strong></td>
<td><strong> Hard</strong></td>
<td><strong> 5 &#8211; 15dB </strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong> Acc guitar</strong></td>
<td><strong> 5 &#8211; 10ms</strong></td>
<td><strong>  0.5s/Auto</strong></td>
<td><strong> 5 &#8211; 10:1</strong></td>
<td><strong> Soft/Hard</strong></td>
<td><strong> 5 &#8211; 12dB</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong> Elec guitar</strong></td>
<td><strong> 2 &#8211; 5ms</strong></td>
<td><strong> 0.5s/Auto</strong></td>
<td><strong> 8:1</strong></td>
<td><strong> Hard</strong></td>
<td><strong> 5 &#8211; 15dB </strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong> Kick và Snare </strong></td>
<td><strong> 1 &#8211; 5ms</strong></td>
<td><strong> 0.2s/Auto</strong></td>
<td><strong> 5 &#8211; 10:1</strong></td>
<td><strong> Hard</strong></td>
<td><strong> 5 &#8211; 15 dB</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong> Bass</strong></td>
<td><strong> 2 &#8211; 10ms</strong></td>
<td><strong> 0.5s/Auto</strong></td>
<td><strong> 4 &#8211; 12:1</strong></td>
<td><strong>Hard </strong></td>
<td><strong> 5 &#8211; 15dB</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong> Brass</strong></td>
<td><strong> 1 -5ms</strong></td>
<td><strong> 0.3s/Auto</strong></td>
<td><strong> 6 &#8211; 15:1</strong></td>
<td><strong> Hard</strong></td>
<td><strong> 8 &#8211; 15dB</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong> Mix tổng thể</strong></td>
<td><strong> Fast</strong></td>
<td><strong> 0.4s/Auto</strong></td>
<td><strong> 2 &#8211; 6:1</strong></td>
<td><strong> Soft</strong></td>
<td><strong> 2 &#8211; 10dB (kích hoạt Stereo<br />
Link)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong> Bình thường</strong></td>
<td><strong> Fast</strong></td>
<td><strong> 0.5s/Auto</strong></td>
<td><strong> 5:1</strong></td>
<td><strong> Soft</strong></td>
<td><strong> 10dB </strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/thiet-bi-nen-am-thanh-compressor.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>QUI TRÌNH ĐỂ CÂN CHỈNH MIXER.</title>
		<link>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/qui-trinh-de-can-chinh-mixer.html</link>
		<comments>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/qui-trinh-de-can-chinh-mixer.html#respond</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Jul 2012 08:33:11 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Góc kỹ thuật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://thaiduonganh.com/?p=164</guid>
		<description><![CDATA[Đây là giai đoạn cuối cùng và cũng là giai đoạn QUAN TRỌNG nhất Chúng ta phải cân chỉnh hệ thống ( bao gồm equalizer, crossover, compressor, limiter, power…) sao [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table width="100%" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top">Đây là giai đoạn cuối cùng và cũng là giai đoạn QUAN TRỌNG nhất<br />
Chúng ta phải cân chỉnh hệ thống ( bao gồm equalizer, crossover, compressor, limiter, power…) sao cho hoàn hảo trưóc, rồi mới cân chỉnh mixer.Qui trình :</p>
<p>I/ CẮM DÂY VÀ CHUẨN BỊ</p>
<p>1. Hãy cắm các micro và các nhạc cụ theo thứ tự thích hợp nhất đối với từng người. Nhưng chú ý các micro nên ở một nhóm, và nhạc cụ ở một nhóm.<br />
2. Toàn bộ micro cắm vào jack XLR. Nếu micro là loại dynamic, đừng mở PHANTOM power. Nhưng nếu micro là loại condenser, bạn PHẢI mở PHANTOM power và cắm vào ngõ XLR mới hoạt động được.<br />
3. Nhạc cụ cắm vào jack 6 ly.<br />
4. Nối Send Effect của MICER vô INPUT của Effect, và OUTPUT của Effect vô Return của mixer.<br />
5. Nối L/R master vô Equalizer.<br />
6. Nối Aux out 1 &#8211; 2 vô hệ thống ampli-loa kiểm tra.<br />
7. Nếu mixer của bạn có Subgroup, bạn hãy chia chúng theo theo từng nhóm (vd : Ca là nhóm 1,2; nhạc cụ là nhóm 3,4; Trống thùng là nhóm 5,6…)<br />
8. Chỉnh toàn bộ Gain (trim) về vị trí nhỏ nhất (tối đa bên trái), kéo toàn bộ các fader volume ở mức nhỏ nhất<br />
9. Đưa Equalizer của từng đường (Hi, Mid, Lo) về 0 (vị trí ngay giữa).<br />
10. Vặn Aux, Effect, Monitor ….về vị trí nhỏ nhất<br />
11. Chỉnh Pan của các kênh ngay giữa. Nếu bạn cắm stereo vào 2 kênh, chỉnh pan kênh 1 sang tận cùng bên trái, chỉnh pan kênh 2 sang tận cùng bên phải.</p>
<p>II/ CHỈNH GAIN VÀ VOLUME</p>
<p>1. Đưa Master LR lên 0dB, và Subgroup lên -3 dB.<br />
2. Bạn yêu cầu từng ca sĩ, từng nhạc cụ lần lượt thử theo thứ tự. Đừng bao giờ thử chung toàn bộ ca sĩ – dàn nhạc khi bạn chưa hoàn thành giai đoạn này.<br />
3. Trong quá trình thử, bạn theo các bước sau :<br />
§ a/ Đẩy Fader lên &#8211; 6 dB<br />
§ b/ Yêu cầu ca sĩ / nhạc công thử mức trung bình và mức lớn nhất<br />
§ c/ Tăng Gain lên từ từ cho đến khi nào đèn Clip bắt đầu báo đỏ. Lúc này bạn giảm xuống một ít là vừa, ngay cả khi lúc âm thanh lớn nhất cũng không được báo đỏ. Nếu Mixer có nút PFL thì thật là tuyệt : bạn nhấn nút này xuống, Yêu cầu ca sĩ/nhạc công thử âm thanh ở các mức trung bình và lớn nhất, kế đến bạn tăng gain cho đến khi nào 2 cột đèn LR báo đến 0dB (đối với mức lớn nhất) thì bạn dừng lại.<br />
Phải luôn nhớ rằng:<br />
§ Trong bất kỳ tình huống nào, đèn đỏ báo Clip cũng không bao giờ được sáng đỏ.<br />
§ Gain là định lượng mức vào, chứ không phải là nơi chỉnh to nhỏ. Vì vậy sau khi chỉnh Gain xong, đừng đụng đến nó nữa (trừ trường hợp ban nhạc thay đổi volume của họ)<br />
§ Nếu muốn chỉnh to nhỏ, Volume là nơi bạn cần phải chỉnh và luôn nhớ đến qui tắc Db<br />
§ Nút PAD: Nếu tín hiệu sau khi đã giảm hết gain mà vẫn còn báo đỏ, nhấn nút PAD xuống, ngay lập tức, tín hiệu sẽ bị giảm 20 dB</p>
<p>III/ CHỈNH CHẤT TIẾNG</p>
<p>Việc quan trọng nhất, lắng nghe âm thanh bị dư hay thiếu cái gì,<br />
Sau khi đã xác định đuợc chính xác vấn đề, bạn mới bắt đầu chỉnh</p>
<p>Vị trí 0dB: Không có tác dụng, Vặn qua phải, tăng. Vặn sang trái, giảm<br />
1. LO : Thường cố định ở tần số 80Hz hay 100Hz : Tăng/giảm âm trầm. Giúp âm thanh có “lực”, ấm, đầy đặn nhưng nếu qúa sẽ làm âm thanh tối, nghe không rõ, bị ù.<br />
2. MID : Thường cố định ở tần số 800 Hz, 1kHz hoặc 2 kHz. Tăng/giảm âm trung. Giúp âm thanh nghe rõ ràng, trung thực nhưng nếu tăng qúa sẽ làm âm thanh chói, bọng…Nếu giảm qúa sẽ làm âm thanh mờ, không nghe rõ từng chi tiết.<br />
Bạn nên nhớ rằng hầu hết các giọng ca và nhạc cụ đều có tần số từ 200Hz đến 2kHz. (tham khảo bảng tần số của các âm thanh)<br />
3. HI : Thường cố định ở tần số 8kHz hay 12kHz : Tăng / giảm âm cao. Các chữ có “s, x, gi, tr, ch”, các nhạc cụ hihat, cymbal đều bị ảnh hưởng rất lớn bởi nút này. Nút HI giúp bạn có thể phân biệt được rõ ràng Sanh – Xanh – Tranh – Gianh – Chanh…, nghe ngọt lỗ tai, đuôi của tiếng Verb, Echo nghe rất đã, nhưng nếu đưa lên qúa, sẽ dễ gây ra hú và đứt treble.<br />
4. MID FREQUENCY<br />
§ Đối với những ai chưa có kinh nghiệm chỉnh âm thanh, Mixer có 3 tone là chọn lựa thích hợp nhất. Chỉ khi nào bạn thật sự hiểu rõ tính chất của từng tần số, bạn hãy chọn EQ có thêm phần Frequency.<br />
§ Frequency (Freq): thường là Mid Freq, nút này cho phép bạn thay đổi tần số của phần Mid (tiếng trung) từ 200Hz đến 5kHz.<br />
§ Nút này sẽ hoàn toàn không có tác dụng nếu bạn để nút Mid ở ngay giữa (0dB)<br />
§ Nếu bạn tăng nút Mid lên 6 dB, có nghĩa bạn đã tăng tần số được xác định bởi nút Mid Freq lên 6dB. Và ngược lại.<br />
Ví dụ : bạn để nút Mid Freq ở tần số 250 Hz, sau đó bạn giảm nút Mid xuống 3 dB, điều đó có nghĩa là bạn đã giảm 3 dB ở khoảng tần số 250 Hz.<br />
§ Nếu bạn chưa có nhiều kinh nghiệm để chỉnh Mid Freq, hãy thử dùng cách này: đưa Mid lên +9dB, sau đó xoay dần nút Mid Freq từ trái sang phải từ từ, lắng nghe để tìm tần số nghe TỆ nhất (bạn phải làm đi làm lại nhiều lần). Sau đó, chỉ việc dùng nút Mid để cắt bớt tần số đó.<br />
Chú ý:<br />
§ Luôn cố gắng bớt chứ đừng tăng. Ví dụ bạn cảm thấy âm thanh hơi tối, thay vì nâng treble, hãy thử giảm bass xem, còn nếu sáng quá, tiếng mỏng, thay vì tăng bass, giảm treble thử xem.</p>
<p>IV/ CHỈNH LOA KIỂM TRA</p>
<p>Sau khi bạn đã hài lòng với độ lớn âm thanh, chất tiếng (EQ), bây giờ là lúc bạn chỉnh loa kiểm tra (Monitor) cho chính nhạc công đó.<br />
Yêu cầu nhạc công tiếp tục thử, tăng nút Aux (mà bạn dùng để nối với hệ thống amp + loa kiểm tra) đến khi nào nhạc công cảm thấy hài lòng. Chú ý, Aux để kết nối Monitor nên là Aux</p>
<p>Pre, để âm lượng sẽ không bị ảnh hưởng lên xuống khi bạn đẩy cần volume. Bạn đừng bao giờ đụng vào nút Aux này nữa, trừ khi chính nhạc công đó yêu cầu. (nếu không bạn sẽ bị ăn búa !)<br />
IV/ CHỈNH EFFECT.</p>
<p>Tất cả mọi thứ đã OK, nếu là nhạc cụ, chắc bạn không cần thêm effect vào (ngoại trừ trống hoặc nhạc cụ thùng như guitar thùng, violin, kèn…)</p>
<p>§ Bây giờ bạn hãy cho Effect vào<br />
1. Chỉnh Effect Send ở master lên 0 dB, Effect Return ở master lên 0 dB.<br />
2. Đưa effect của kênh lên từ từ cho đến khi bạn hài lòng.<br />
CHÚ Ý :<br />
§ Đèn input của effect chỉ được phép xanh. KHÔNG được đỏ trong bất kỳ tình huống nào.<br />
§ Effect chỉ được phép nhỏ hơn tiếng thật (tuy nhiên, ngay cả trong trường hợp nghe gần bằng cũng đã là qúa nhiều)</p>
<p>Sau khi hoàn thành 1 kênh, tiếp tục kênh tiếp theo…</p>
<p>Sau khi đã thử từng kênh, bạn hãy yêu cầu ban nhạc chơi một vài bài. Bạn hãy điều chỉnh lại các giọng ca và các nhạc cụ sao cho hài hoà hơn nữa (bạn hãy dùng fader mà điều chỉnh to nhỏ, đừng nên chỉnh lại các nút gain nếu không cần thiết)</p>
<p>Ngoài ra, chú ý những điểm sau đây :</p>
<p>1/ Các fader của từng kênh luôn nhỏ hơn Subgroup, và Subgroup luôn nhỏ hơn Master. Nếu các bạn làm ngược lại, các bạn sẽ mất headroom.<br />
2/ Luôn theo dõi hai cột đèn LR, đừng để cho chúng vượt quá 0dB (để khi ban nhạc bất ngờ đánh lớn hơn bình thường , thì ta vẫn còn khoản headroom dự trữ).<br />
3/ Lúc nhạc cụ hay giọng ca nào solo chính, ta hãy đưa phần đó lên; còn nếu không thì lại giảm xuống.<br />
4/ Lúc Micro không sử dụng, lập tức nhấn MUTE để tránh hú.<br />
5/ Bạn luôn phải nhớ:<br />
• Tăng / giảm 3dB là tăng / giảm độ lớn âm thanh một CHÚT<br />
• Tăng / giảm 6dB là tăng / giảm độ lớn âm thanh mà ta có thể nhận biết rõ ràng.<br />
• Tăng / giảm 10 dB là tăng / giảm độ lớn âm thanh GẤP ĐÔI / MỘT NỬA<br />
5/ Bạn đừng cố gắng bắt hệ thống âm thanh của mình chịu đựng qúa sức khả năng của nó, nếu không thì bạn phải trả giá rất đắt cho một buổi biểu diễn không thành công và một ngày hôm sau đen tối.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/qui-trinh-de-can-chinh-mixer.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn sử dụng MIXER DMX 512</title>
		<link>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/mixer-dmx-512.html</link>
		<comments>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/mixer-dmx-512.html#respond</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Jul 2012 08:31:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Góc kỹ thuật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://thaiduonganh.com/?p=162</guid>
		<description><![CDATA[HƯỚNG DẨN SỬ DỤNG MIXER DMX 512 .Mixer dmx dùng để điều khiền các loại đèn có ngõ vào dmx. -mixer dmx có thể điều khiển các loại đèn như [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p align="center">HƯỚNG DẨN SỬ DỤNG MIXER DMX 512</p>
<p>.Mixer dmx dùng để điều khiền các loại đèn có ngõ vào dmx.<br />
-mixer dmx có thể điều khiển các loại đèn như moving head,đèn lazer….<br />
Hệ thống mixer gồm có:<br />
+ 08 cần điều khiển tương đương với từng trang với mổi trang có 08 cần ,02 trang là 16 cần.<br />
+Dmx có thể điều khiển được 12 đèn độc lập và nối tiếp nhau.<br />
+Nút program(Dùng để lập trình )<br />
+Nút bank(Dùng để để lập trình và thay đổi các chương trình đã lập.có 30 bank)<br />
+Nút mini/add (dùng để nhớ chương trình)<br />
+Nút Music(dùng chạy tự động theo nhạc)<br />
+Nút Blackout(thoát hết và tắt đèn)<br />
+Nút Auto(dùng chạy tự động)<br />
PHƯƠNG THỨC LẬP TRÌNH<br />
1-NhẤn Program giữ trong vòng 3 giây(báo đèn)<br />
2-Mở các nút đèn bên trái mà mình muốn lập trình.<br />
3-Điều khiển các cần cho đèn chạy theo mong muốn của mình.<br />
4-Nhấn Mini/aad và đồng thời nhấn các sceen tương ứng mà mình muốn lưu vào.<br />
Kết thúc 1 quá trình cho đèn và các bước(sceen)tiếp theo làm tương đương như vậy.<br />
-Thoát chương trình ra bằng cách nhấn giữ program trong 3 dây và nhấn nút blackout.<br />
-nhấn nút auto cho chạy chương trình tự động.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/mixer-dmx-512.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Equalizer</title>
		<link>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/equalizer.html</link>
		<comments>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/equalizer.html#respond</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Jul 2012 08:29:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Góc kỹ thuật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://thaiduonganh.com/?p=158</guid>
		<description><![CDATA[Music và Equalizer Chung quanh ta luôn có vô vàn âm thanh. Vật phát âm thanh khi rung động tạo ra áp suất trong không khí tạo thành sóng phát [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Music và Equalizer</p>
<p>Chung quanh ta luôn có vô vàn âm thanh. Vật phát âm thanh khi rung động tạo ra áp suất trong không khí tạo thành sóng phát tán khắp nơi (wave). Màn nhỉ người nghe tiếp nhận các sóng này và chuyển tín hiệu tần số rung vào bộ não để trở thành cảm nhận âm thanh cho người nghe.<br />
Để ghi lại sóng âm thanh, phải có vật trung gian tiếp nhận sóng từ nguồn phát (micro, bô–bin đàn guitar điện) và chuyển cho thiết bị ghi chép lại (đầu thu băng từ, băng digital, đĩa cứng&#8230;).<br />
Khi chưa có kỹ thuật DIGITAL (kỹ thuật số), việc thu và ghi âm được thực hiện theo kỹ thuật ANALOG (kỹ thuật tương tự) và do đó việc sao chép nối tiếp (từ bản 1 sang bản 2, từ bản 2 sang bản 3&#8230;) sẽ làm giảm chất lượng âm thanh dần dần.<br />
Kỹ thuật DIGITAL cho phép sao chép nối tiếp mà không làm giảm chất lượng âm thanh vì sóng âm thanh đã được chuyển thành tín hiệu số nhị phân (binary).<br />
Khi tiếp cận âm thanh với kỹ thuật DIGITAL, các bạn phải làm quen với:<br />
– Định dạng sóng audio: WAVE dùng trên Windows và AIFF trên Mac. Các phần mềm làm nhạc hiện nay đều được thiết kế để xử lý 2 dạng wave này.<br />
– Mức lấy mẫu (sampling rate) gồm có: chuẩn audio CD là 44.1 KHz, trên nữa ta có: 48 KHz, 88.2 KHz, 96 KHz, 192 KHz. Các tần số này nghĩa là tần số âm thanh để lấy mẫu âm thanh thực tế.<br />
Theo lý thuyết Nyqist, để có thể tái hiện được âm thanh trong một dãi tần (bandwidth) thì mức lấy mẫu âm thanh phải gấp đôi dãi tần này. Do đó, audio CD có chuẩn sampling rate là 44.1 KHz để có thể tái hiện âm thanh trong dãi tần từ 20 Hz ~20 KHz mà tai con người nghe được.<br />
– Độ phân giải (resolution): chuẩn audio CD là 16 bit, trên nữa ta có 24 bit, 32 bit, 48 bit. Giải thích một cách đơn giản cho dễ hiểu về độ phân giải trong âm thanh digital:<br />
Sóng âm thanh analog có dạng hình sin liền lạc khi được mã hóa thành số nhị phân thì sống này sẽ được cắt thành từng khúc liền kề nhau. Số bit thể hiện mật độ của các khúc này, điều này có nghĩa là với số bit càng cao, sóng âm thanh analog sẽ được tái hiện càng liền lạc hơn:<br />
2bit (tức 21) = 2 ; 8bit (28) = 256 ; 16bit (216) = 65,536 ; 24bit (224) = 16,777,216</p>
<p>50 Khz:<br />
1.Tăng để cho các nhạc cụ tần số thấp thêm đầy đặn hơn<br />
2.Giảm để bớt âm “um” của bass ,tăng âm bồi và để nghe tiếng bass rõ hơn trong bản Mix.Thường thực hiện với tiếng Bass to trong nhạc Rock</p>
<p>100 hz:<br />
1.Tăng để cho các nhạc cụ tần số thấp nặng hơn<br />
2.Tăng để cho tiếng Guitar,Snare đầy hơn<br />
3.Tăng để cho tiếng Piano ,kèn ấm hơn<br />
4.Giảm để bớt âm “um” của guitar và làm cho tiếng Guitar rõ hơn</p>
<p>200 hz:<br />
1.Tăng để cho giọng hát đầy đặn hơn<br />
2.Tăng để cho tiếng guitar và trống snare đầy hơn(cứng và nặng hơn)<br />
3.Giảm để bớt âm đục giọng hát và các nhạc cụ có tần số trung bình<br />
4.Giảm để bớt tiếng còng của “cymbols”</p>
<p>400 hz:<br />
1.Tăng để cho tiếng Bass rõ hơn khi âm lượng ở mức nhỏ<br />
2.Giảm để bớt âm thanh như đánh trên mặt giấy bìa cứng của các loại trống có âm vực thấp(kicks,toms)<br />
3.Giảm để tăng không gian(ambiance) cho cymbals</p>
<p>800 hz:<br />
1.Giảm để cho tiếng bass chắc(punch) rõ hơn<br />
2.Giảm để loại bỏ âm sắc thiếu tự nhiên của guitar(cheap sound)</p>
<p>1,5 Khz:<br />
1.Tăng để cho âm bass rõ hơn và có tiếng gẩy (pluck)<br />
2.Giảm để loại bỏ âm thanh đục của Guitar(dullness)</p>
<p>3 Khz:<br />
1.Tăng để cho âm bass có tiếng khẩy dây<br />
2.Tăng để cho tiếng Guitar điện và thùng nghe đánh rõ hơn(more attack)<br />
3.Tăng để cho phần âm thấp của Piano nghe rõ hơn<br />
4,tăng để cho giọng hát rõ và cứng hơn<br />
5,Giảm để tăng tiếng gió,âm nhẹ của giọng hát nền<br />
6.Giảm để che giọng hát,tiếng Guitar bị lạc giọng</p>
<p>5 Khz:<br />
1.tăng để cho giọng hát rõ hơn<br />
2,tăng tần số thấp của tiếng trống kick ,toms nghe rõ hơn(low frequency drum attack)<br />
3.Tăng để cho tiếng bass có â m thanh ngón tay rõ hơn(finger sound)<br />
4.Giảm để cho giọng hát nền nghe xa hơn<br />
5,giảm để làm dịu tiếng Guitar mỏng</p>
<p>7 Khz:<br />
1.tăng để cho tiếng trông thếm chắc hơn,thêm âm thanh metal<br />
2.tăng để bộ gõ nghe rõ hơn<br />
3,tăng đối với giọng hát đục<br />
4,giảm để bớt âm xì” của giọng jhát<br />
5,tăng để thêm sắc cho sythnersizer,gui tar thùng,gui tar và piano</p>
<p>10 Khz:<br />
1.tăng làm cho giọng hát sáng hơn<br />
2.tăng để nghe piano và guitar thùng sáng thêm<br />
3.tăng để tiếng symbal nghe cứng hơn</p>
<p>I. Các chức năng dùng để xử lý âm thanh :<br />
Hầu hết các Head unit đều cao cấp đều được tích hợp sẵn các chức năng để xử lý âm thanh như Equalizer, các bộ processor đa kênh,núm điều chỉnh âm lượng&#8230;trong đó :<br />
&#8211; Volume (còn được gọi là Fader) để chỉnh âm lượng to, nhỏ.<br />
&#8211; Equalizer (còn được gọi tắt là EQ) để tăng giảm các tần số âm thanh trầm bổng (bass, treble).<br />
&#8211; Processor để xử lý âm thanh đa kênh và hỗ trợ tự động điều chính tần số EQ tốt nhất cho người nghe&#8230;.</p>
<p>1. Volume<br />
Volume điều chỉnh âm thanh to nhỏ. Âm thanh to tạo cho người nghe cảm nhận âm thanh gần mình và ngược lại. Vậy nếu muốn âm thanh lộ ra phía trước thì nâng volume lên; muốn âm thanh lùi sâu vào phía sau thì giảm volume xuống.<br />
2. Equalizer<br />
Tại sao gọi là âm thanh có tần số cao là bổng và âm thanh có tần số thấp là trầm? Vì khi nghe qua loa, ta nhận thấy âm thanh có tần số cao hình như ở phía cao trên loa và âm thanh trầm ở phía thấp dưới loa. Điều này cũng đúng trong thanh nhạc, các nốt từ thấp đến cao sẽ được hát từ bụng lên đến đỉnh đầu.<br />
Vậy thì equalizer có chức năng làm cho âm thanh bay lên cao hoặc hạ xuống thấp ở chừng mực vì các bạn không bao giờ làm cho tiếng trầm của đàn bass bay lên cao lơ lững được, cũng như không thể nào kéo tiếng sáo vi vu xuống dưới đất được!<br />
Việc cân chỉnh âm thanh bằng equalizer (theo tần số) đôi khi cần thiết trong khi mix – để nâng hiệu quả âm thanh của các track waves và rất quan trọng khi làm master – để nâng hiệu quả âm thanh của bản master stereo trước khi xuất ra thành phẩm để đến tai người nghe.<br />
Tuy nhiên, hãy biết tiết chế việc sử dụng EQ vì nếu âm thanh nhạc cụ đã tốt rồi thì chỉ nên chỉnh EQ khi có lý do như: để phân biệt 2 audio tracks có cùng nhạc cụ và cùng âm sắc, các bạn nên chỉnh EQ của 2 audio tracks này cho khác nhau một chút.</p>
<p>Các thông số của EQ gồm có:<br />
– Frequency Gain: để tăng hoặc giảm âm lượng của tần số.<br />
– Frequencies: các tần số<br />
– Q (Bandwidth): bề rộng của tần số<br />
– Output Gain (Trim): âm lượng tổng hợp của EQ</p>
<p>a.Graphic Equalizer (EQ theo đồ thị)<br />
Là một loại EQ theo đồ thị đơn giản gồm có nhiều band (3,5,7,9..) cần chỉnh của các tần số đã được ấn định sẳn. Với loại EQ này, việc nâng cao hoặc hạ thấp một tần số cũng sẽ có ảnh hưởng đối với những dãy tần số gần kề (khoảng tần số rộng).</p>
<p>b. Parametric equalizer (EQ theo thông số)<br />
Khi EQ có thêm thông số Q thì sẽ được gọi là Parametric EQ. Thông số Q – Quality (còn được gọi là Chiều Rộng Dãi Tần – Bandwidth) cho phép người sử dụng chỉnh được âm lượng tần số rất chính xác ở dãi tần từ rộng cho đến hẹp.</p>
<p>3. Tiếp đến là một số cách chỉnh Equalizer phù hợp với thể loại nhạc :</p>
<p>Có lẽ bạn đã từng nhìn thấy các Equalizer dạng đồ hoạ trong các phần mềm nghe nhạc như iTunes, WinAmp, WMP, hoặc một vài chương trình nghe nhạc nào khác mà bạn đã sử dụng.Nhưng trên các Head unit thì các band tần số không phải lúc nào cũng được hiển thị dễ nhìn và sử dụng như vậy, chỉ có một số loại Head unit tích hợp sẵn màn hình mới được tích hợp thêm Equalizer dạng biểu đồ rất rễ để điều chỉnh. Do vậy phần lớn thì mọi người đều không thạo lắm cách làm sao để điều chỉnh equalizer cho chất lượng âm thanh nghe tốt nhất. Ở đây chúng ta sẽ đề cập đến cách làm sao để bạn có thể cài đặt lại equalizer theo ý của mình để đạt được những âm thanh tốt hơn ::</p>
<p>a. Với những bài hát thuộc thể loại nhạc R&amp;B hoặc nhạc dance, bạn cần điều chỉnh cho tiếng middle mỏng xuống và ưu tiên hơn cho các dải tần thấp để bạn có thể nghe và cảm nhận được tiếng bass và lời bài hát rõ dàng hơn.</p>
<p>b. Với những bản nhạc thuộc phong cách Rap, bạn không cần quá nhiều các dải tần cao,vậy bạn nên điều chỉnh equalizer thàng một đường cong bắt đầu từ các dải tần thấp của bass xuống dần tới các dải tần của tiếng treble</p>
<p>c. Thể loại nhạc rock và loại nhạc nhiều tiếng bass , bạn muốn cho âm thanh rõ ràng và cân bằng hơn,Có lẽ bạn cần điều chỉnh dải tần cho treble mỏng xuống. Bạn sẽ cần nhiều dải tần thấp cho Guitars bass và dài tần trung cho một vài loại guitars khác</p>
<p>e. Với những bài hát hoặc các bản thu âm chú trọng nhiều về giọng hát và các dòng nhạc pop, Các dải tần trung và treble sẽ rất quan trọng. Hãy đẩy cao những tần số đó lên và tăng thêm bass cho dải tần trung.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>ST</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://thaiduonganh.com/goc-ky-thuat/equalizer.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Echo Behringer</title>
		<link>https://thaiduonganh.com/su-kien-noi-bat/echo-behringer.html</link>
		<comments>https://thaiduonganh.com/su-kien-noi-bat/echo-behringer.html#respond</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Jul 2012 08:26:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Góc kỹ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Sự kiện nổi bật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://thaiduonganh.com/?p=155</guid>
		<description><![CDATA[High-Performance 24-Bit Multi-Engine Effects Processor 71 thuật toán mới, âm thanh stereo hiệu ứng đáng kinh ngạc. Wave-adaptive Virtual Room reverb thuật toán cho các hiệu ứng reverb và delay [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div align="center">
<table width="100%" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top"><strong>High-Performance 24-Bit Multi-Engine Effects Processor</strong><br />
71 thuật toán mới, âm thanh stereo hiệu ứng đáng kinh ngạc.</td>
<td valign="top">
<div align="center">
<hr align="center" size="2" width="100%" />
</div>
<p><a href="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/277201110256_s11.jpg"><br />
<img title="277201110256_s[1]" src="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/277201110256_s11-300x56.jpg" alt="" width="300" height="56" /></a><a href="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/277201110256_s11.jpg"><br />
</a></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" valign="top">Wave-adaptive Virtual Room reverb thuật toán cho các hiệu ứng reverb và delay<br />
Thuật awesome modulation, dynamic, psychoacoustic và EQ.<br />
Mô phỏng Authentic amp, distortion và các hiệu ứng đặc biệt.<br />
11 cấu hình hiệu ứng kết hợp với serial/parallel.<br />
Lên đến 7 điều chỉnh các thông số cộng với 2 band-EQ cho mỗi hiệu ứng.<br />
24-bit A/D và D/A với 64/128-times oversampling.<br />
True stereo để tách kênh thực tế trong âm thanh nổi.<br />
100 thiết lập được cài đặt trước cộng với 100 bộ nhớ người dung.<br />
Extensive MIDI implementation.<br />
LED chính xác thiết lập mức độ hoàn hảo và hiệu suất tối ưu.<br />
Servo-blance XLR và ¼ &#8221; TRS đầu vào và đầu ra.<br />
Thành phần chất lượng cao và đặc biệt chắc chắn đảm bảo tuổi thọ cao.</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top"><strong><span style="text-decoration: underline;">Các tính năng:</span></strong></p>
<p>&nbsp;</td>
<td valign="top"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top"><strong>ANALOG INPUTS</strong><strong><br />
</strong>Connectors XLR and 1/4&#8243; TRS<br />
Type RF filtered, servo-balanced input stage<br />
Impedance 80 k<br />
balanced<br />
Nominal Operating Level -10 dBV or +4 dBu (selectable)<br />
Max. Input Level +15 dBu at +4 dBu nominal level, +1 dBV at -10 dBV nominal level<br />
<strong>ANALOG OUTPUTS</strong><br />
Connectors XLR and 1/4&#8243; TRS<br />
Type Electronically servo-balanced output stage<br />
Impedance 80<br />
balanced<br />
Max. Output Level +15 dBu at +4 dBu nominal level, +1 dBV at -10 dBV nominal level<br />
<strong>SYSTEM SPECIFICATIONS</strong><br />
Bandwidth 20 Hz to 20 kHz, +/- 3 dB<br />
SNR 91 dB, unweighted, 20 Hz to 20 kHz<br />
THD 0.018 % typ. @ +4 dBu, 1 kHz, 0 dBu input, gain 1<br />
Crosstalk &lt; -76 dB<br />
<strong>MIDI INTERFACE</strong><br />
Type 5-pin DIN-socket IN / OUT / THRU</td>
<td valign="top"><strong>DIGITAL PROCESSING</strong><br />
Converters 24-bit Sigma-Del ta, 64/128-times oversampling<br />
Sampling Rate 46.875 kHz<br />
<strong>DISPLAY</strong><strong><br />
</strong>Type 4-digit 14 segment alpha-numeric LED-Display<br />
POWER SUPPLY<br />
Voltage USA/Canada<br />
120 V~, 60 Hz<br />
Europe/U.K./Australia<br />
230 V~, 50 Hz<br />
Japan<br />
100 V~, 50 &#8211; 60 Hz<br />
General export model<br />
120/230 V~, 50 &#8211; 60 Hz<br />
Fuse 100 &#8211; 120 V~: T  200 mA  H  250 V<br />
200 &#8211; 240 V~: T  100 mA  L  250 V<br />
Power Consumption 15 Watts max.<br />
Mains Connection Standard IEC receptacle<br />
<strong>PHYSICAL</strong><br />
Dimensions (H x W x D) 1 3/4&#8243; x 19&#8243; x 8&#8243; (44 mm x 482,6 mm x 204,4 mm)<br />
Net Weight approx. 4 1/2 lbs (2 kg)<br />
Shipping Weight approx. 6 2/3 lbs (3 kg)</td>
</tr>
<tr>
<td><strong> HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DSP 2024P:</strong></p>
<p>&nbsp;</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><strong>I. Các phím chức năng</strong><strong></strong></p>
<p style="text-align: center;"><a href="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/Echo-1.jpg"><img class="aligncenter  wp-image-156" title="Echo 1" src="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/Echo-1.jpg" alt="" width="523" height="208" srcset="https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/Echo-1.jpg 654w, https://thaiduonganh.com/wp-content/uploads/2012/07/Echo-1-300x119.jpg 300w" sizes="(max-width: 523px) 100vw, 523px" /></a></p>
<p><strong>(1) Màn hình hiển thị độ nhạy dB của tín hiệu vào</strong><strong></strong></p>
<p><strong>(2) Màn hình này hiển thị Effect đã sử dụng trước đó. Khi sửa chương trình Effect, màn hình</strong><strong></strong></p>
<p>này cũng hiển thị tên và giá trị của tham số.</p>
<p><strong>(3) Màn hình hiển thị những giá trị sau:</strong><strong></strong></p>
<p>&#8211; Thiết lập giá trị của 1 tham số Effect tính bằng %</p>
<p>&#8211; Tăng hoặc giảm biên độ hoặc xác định điểm ngưỡng của độ nén tính</p>
<p>bằng dB.</p>
<p>&#8211; Xác định tần số Hz</p>
<p>&#8211; Xác định thời gian của tham số tính bằng &#8220;Sec&#8221;</p>
<p><strong>(4) Hiển thị 8 nhóm effect đặc trưng của DSP2024P.</strong><strong></strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>(5) Đèn LED hiển thị các chức năng của 4 nút EDIT CONTROL xác định các tham số được</strong><strong></strong></p>
<p>sắp xếp từ trái qua phải</p>
<p>&#8211; Nếu đèn LED hiển thị trên cùng, lúc đó vặn nút Edit Control <strong>(6) </strong>thì bạn sẽ chỉnh EDIT A,</p>
<p>vặn nút EDIT CONTROL <strong>(7) </strong>thì bạn sẽ chỉnh EDIT B, vặn nút Edit Control <strong>(8) </strong>thì bạn sẽ</p>
<p>chỉnh EDIT C.</p>
<p>&#8211; Nếu đèn LED hiển thị nằm ở mức giữa, thì bạn có thể chỉnh 4 EDIT CONTROL từ trái qua</p>
<p>phải : EDIT E, EDIT F, EQ LO, EQ HI.</p>
<p>&#8211; Nếu đèn LED hiển thị nằm ở mức thấp cuối cùng, thì bạn có thể chỉnh 4 EDIT CONTROL</p>
<p>từ trái qua phải :MIDI, INPUT, OUTPUT, CONFIG</p>
<p><strong>(6) (7) (8) (9) : các EDIT CONTROL</strong><strong></strong></p>
<p><strong>(10) MIX/BYPASS: điều chỉnh tăng giảm những mức độ của effect từ giá trị 0 &#8211; 100%. Với</strong><strong></strong></p>
<p>giá trị 0%, tín hiệu đầu vào được chuyển trực tiếp qua đầu ra mà không thêm bất kỳ effect, với</p>
<p>giá trị 100% chỉ tín hiệu effect được gởi đến đầu ra.</p>
<ul>
<li>Lưu ý:</li>
</ul>
<p>&#8211; Nếu cắm DSP 2024P qua ngõ AUX BUS của mixer, bạn nên để ở giá trị 100%.</p>
<p>&#8211; Nếu sử dụng DSP 2024P với ampli guitar (ampli có nút effect) bạn nên để giá trị từ</p>
<p>20-50% (tùy vào kiểu ampli)</p>
<p>Muốn BYPASS những effect của DSP 2024P, nhấn nút MIX/BYPASS cho phép bạn so sánh</p>
<p>những tín hiệu gốc và những tín hiệu đã được effect</p>
<p>Đối với những effect &#8220;Parametric&#8221; và &#8221; Graphic EQ&#8221; khi xoay nút MIX/BYPASS cho phép</p>
<p>bạn sửa gain trên những effect này.</p>
<p>Khi đèn LED của MIDI IN báo sáng, dữ liệuMIDIđang được truyền qua cổng MIDI IN.</p>
<p>Nút MIX/BYPASS và 4 nút EDIT CONTROL rất linh hoạy. Nó tùy thuộc vào bạn xoay</p>
<p>những nút này nhanh như thế nào, xoay càng nhanh thì giá trị thông số thay đổi càng lớn.</p>
<p><strong>(11) PRESET: để lựa 1-200 chương trình có sẵn. Nhấn nút PRESET rồi xoay JOG Wheel</strong><strong></strong></p>
<p>(nút tròn lớn nhất) để lựa chương trình.</p>
<p><strong>(12) EFFECT: lựa 1 trong 71 thuật toán effect cơ bản bằng cách nhấn EFFECT rồi xoay JOG</strong><strong></strong></p>
<p>Wheel.</p>
<p><strong>(13) EDIT: lựa chức năng của các EDIT CONTROL từ (6) &#8211; (9), nồi nhấn EDIT.</strong><strong></strong></p>
<p><strong>(14) STORE: lưu những thay đổi của người sử dụng.</strong><strong></strong></p>
<p><strong>(15) COMPARE: để so sánh những cài đặt nguyên thủy và chương trình đang thay bằng</strong><strong></strong></p>
<p>cách:</p>
<p>&#8211; Khi bạn đã thay đổi chương trình và đã nhấn nút STORE để lưu trữ thì bạn chỉ cần nhấn nút</p>
<p>COMPARE để phục hồi lại chương trình cũ.</p>
<p>&#8211; Nếu nhấn thêm 1 lần nữa vào nút COMPARE trong khi nó đang chớp thì bạn sẽ trở lại giai</p>
<p>đoạn sửa và lưu dữ liệu.</p>
<p><strong>(16) SET UP: dùng để điều chỉnh những thông số của EDIT CONTROL.</strong><strong></strong></p>
<p><strong>(17) JOG WHEEL (nút tròn lớn nhất): để thay đổi giá trị thông số bằng cách xoay JOG</strong><strong></strong></p>
<p>Wheel. Nút JOG Wheel cũng có thể dùng để chọn những PRESET trực tiếp, muốn làm thế thì</p>
<p>khi xoay, nếu 1 chấm sáng xuất hiện trên màn hình thì bạn tranh thủ xoay nút JOG Wheel để</p>
<p>chọn chương trình, khi chấm trên màn hình biến mất thì chương trình đã được load.</p>
<p><strong>II. Các thao tác sử dụng:</strong><strong></strong></p>
<p><strong>Chọn chương trình</strong><strong></strong></p>
<p>DSP2024P có sẵn 100 chương trình effect và 100 chương trình do người sử dụng cài đặt.</p>
<p>Chương trình effect trong máy hiển thị trước : <strong>I.000-I.100</strong>, và chương trình của người sử dụng</p>
<p>theo sau : <strong>U.000-U.100.</strong></p>
<p>Sau khi bật công tắc, chương trình đã sử dụng trước đó sẽ tự động hiễn thị, để chọn chương</p>
<p>trình khác nhấn phím PRESET, rồi xoay bánh xe JOG WHEEL để chọn chương trình muốn</p>
<p>sử dụng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Sửa chương trình</strong></p>
<p>Chương trình có thể sửa 1 cách dễ dàng và nhanh chóng trên DSP2024P. Danh sách tổng quát</p>
<p>các effect ở phía bên phải của màn hình. Để chọn chúng, nhấn phím EFFECT và xoay JOG</p>
<p>WHEEL.</p>
<p>&#8211; Vặn nút EDIT CONTROL và MIX/BYPASS CONTROL để xác định âm thanh của 1</p>
<p>chương trình effect.</p>
<p>&#8211; Chọn chức năng EDIT CONTROL bằng cách sử dụng phím EDIT.</p>
<p>&#8211; Nhấn phím EDIT nhiều lần để chọn sửa từ bank EDIT A hay EDIT E. Màn hình sẽ hiển</p>
<p>thị với bank nào đang được sửa. Khi đã xác định EQ LO và EQ HI bạn có thể kết thúc</p>
<p>việc sửa effect.</p>
<p>Lưu ý, khi bắt đầu sửa, đèn hiển thị của phím PRESET và EFFECT sẽ tắt. Đồng thời, đèn</p>
<p>LED của phím STORE sẽ nhấp nháy thông báo chương trình có những thay đổi, sửa chữa.</p>
<p><strong>Lưu chương trình.</strong><strong></strong></p>
<p>Chỉ có thể lưu effect đã sửa trên USER PRESET. Khi đèn STORE nhấp nháy, thông báo</p>
<p>chương trình đã có thay đổi. Nếu bạn chưa muốn thay đổi chương trình cũ và phục hồi lại</p>
<p>chương trình trước đó, thì chỉ nhấn phím STORE 1 lần. Khi đã chắc chắn muốn lưu effect đã</p>
<p>sửa chữa thì nhấn phím STORE lần 2 để lưu chương trình.</p>
<p>So sánh 1 effect đã sửa với effect đã cài đặt sẵn.</p>
<p>Khi sửa 1 effect nhưng chưa lưu lại, chức năng COMPARE cho phép load effect đã cài đặt</p>
<p>sẵn để so sánh với effect đang sửa chữa. Nhấn phím COMPARE trong edit mode. Khi đèn</p>
<p>LED của phím COMPARE nhấp nháy thì không sửa thêm, nhấn phím COMPARE 1 lần nữa</p>
<p>để trở lại effect đã sửa chữa. Tới đây, bạn có thể lưu effect đã sửa (xem phần lưu chương</p>
<p>trình) hoặc tiếp tục sửa chữa (xem phần sửa chương trình).</p>
<p><strong>III. Hướng dẫn sử dụng nhanh chương trình DELAY &amp; REVERB</strong><strong></strong></p>
<p>1. Trước tiên quay nút <strong>LỚN NHẤT- JOG Wheel </strong>(gần công tắc điện) đến U.001</p>
<p>2. Kế tiếp nhấn nút EFFECT, rồi quay <strong>JOG Wheel </strong>đến chữ DELAY và REVERB (hiển thị</p>
<p>đèn màu xanh phía bên trái)</p>
<p>3. Điều chỉnh các EDIT CONTROL (4 nút bên phải màn hình)</p>
<p>&#8211; Quay nút EDIT A (hiện lên chữ DELAY)-&gt; chỉnh xuống 0.175</p>
<p>&#8211; Quay nút EDIT B (hiện lên chữ FEED)-&gt; chỉnh đến 55</p>
<p>&#8211; Quay nút EDIT C (hiện lên chữ STER)-&gt; không chỉnh</p>
<p>&#8211; Quay nút EDIT D (hiện lên chữ AMIX)-&gt; chỉnh xuống 40</p>
<p>&#8211; Quay nút EDIT E (hiện lên chữ DECA)-&gt; chỉnh 1.60</p>
<p>&#8211; Quay nút EDIT F(hiện lên chữ DAMP)-&gt; chỉnh 40</p>
<p>&#8211; Quay nút EQLo (hiện lên chữ BASS)-&gt; chỉnh xuống -5</p>
<p>&#8211; Quay nút EQHi (hiện lên chữ TREB)-&gt; chỉnh 0</p>
<p>3. Sau đó nhấn SETUP</p>
<p>4. Nút MIDI không sử dụng (không chỉnh)</p>
<p>VIRTUALIZER PRO DSP 2024P</p>
<p>BAO DUONG CO., LTD</p>
<p>5. Nút INPUT</p>
<p>&#8211; chỉnh STER (nếu sử dụng 2 dây)</p>
<p>&#8211; chỉnh MONO (nếu sử dụng 1 dây)</p>
<p>6. Nút OUTPUT chỉnh EXTN</p>
<p>7. Nút CONFIG chỉnhPARA</p>
<p>8. Cuối cùng nhấn nút EFFECT trở lại (hiện thị chữ DL/R)</p>
<p>&#8211; Nhấn nút STORE 2 lần để nhớ chương trình DELAY và REVERB</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>ST</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://thaiduonganh.com/su-kien-noi-bat/echo-behringer.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
